Hanyang University – Điểm đến du học xứ Kim Chi

Trường đại học Hanyang Hàn Quốc là một ngôi trường có học viện công trình nổi tiếng nhất và là đại học kĩ thuật lâu đời nhất tại Hàn Quốc. Nguyên tắc cơ bản và cũng là triết lí giáo dục của trường là Tình yêu trong Chân lý và Hành động. Trường có trụ sở chính tại Seoul và được xếp hạng là một trong những trường đại học trọng điểm tại Hàn Quốc (năm 2006). Ngôi trường này còn là nơi theo học của rất nhiều người nổi tiếng, tiêu biểu như phó chủ tịch Samsung Hàn Quốc Lee Sang-wan, phó chủ tịch của LG Electronics Kim Ssang-su và ca sĩ Kim Jong-dae (CHEN) của nhóm nhạc nổi tiếng EXO.

Thông tin tổng quan của trường Hanyang

Trường được thành lập vào năm 1939, có 80 năm bề dày lịch sử về giảng dạy. Trường được đặt tại Seongdong-gu, Seoul, Hàn Quốc (trụ sở chính) và tại Sangrok-gu, Ansan, Gyeonggi, Hàn Quốc (chi nhánh ERICA).

Các ngành nghề đào tạo tại trường đại học Hanyang

Trường đại học Hanyang hiện tại đang đào tạo và giảng dạy tổng cộng 96 khoa (hệ đại học), 87 khoa (hệ sau đại học) và trung tâm đào tạo tiếng Hàn. Các ngành nghề đào tạo đều là những ngành hot trong nền kinh tế hiện nay không chỉ tại Hàn Quốc mà còn trên toàn cầu.

Khuôn viên trường đại học Hanyang Hàn Quốc
Hệ đào tạo Chuyên ngành
Chuyên ngành hệ đại học (tại Seoul) Đại học kỹ thuật Khoa kiến trúc, khoa kỹ thuật kiến trúc, khoa kỹ thuật môi trường xây dựng, khoa quản lý đô thị, khoa môi trường tự nhiên, khoa điện tử viễn thông, khoa tin học, khoa hệ thống thông tin, điện dân dụng (khoa điện, kỹ thuật điện), khoa vật liệu mới, ứng dụng công nghệ mới (khoa hóa học, kỹ thuật hạt nhân, khoa ứng dụng công nghệ sinh học) khoa máy, khoa điện hạt nhân, khoa kỹ thuật công nghiệp
Đại học điện tử viễn thông Điện tử viễn thông (tin học, phương tiện đại chúng, kinh doanh kỹ thuật thông tin)
Đại học Y Khoa điều dưỡng
Đại học khoa học xã hội và nhân văn Khoa ngữ văn, khoa văn học nước ngoài và trong nước, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn hóa ngôn ngữ Đức, khoa văn hóa ngôn ngữ Anh, khoa triết học và lịch sử (lịch sử, triết học)
Đại học khoa học xã hội Khoa xã hội học (khoa ngoại giao và chính trị), khoa hành chính, khoa xã hội, khoa báo và truyền thông, khoa du lịch
Đại học khoa học đời sống Khoa khoa học và đời sống (thiết kế trang trí nội thất, tạo mẫu, khoa dinh dưỡng thực phẩm)
Đại học Luật Khoa luật
Chuyên ngành hệ đại học (tại Seoul) Đại học kinh tế tài chính Khoa kinh tế tài chính
Đại học kinh doanh Khoa kinh doanh
Đại học sư phạm Khoa giáo dục, khoa sư phạm ngành kỹ thuật, khoa ngữ văn, khoa sư phạm tiếng Anh, khoa sư phạm toán, khoa sư phạm mỹ thuật
Đại học khoa học tự nhiên Khoa khoa học tự nhiên (toán, lý, hóa)
Nhạc viện Khoa nhạc cụ, khoa sáng tác, khoa piano, khoa nhạc cổ điển, khoa nhạc truyền thống Hàn Quốc
Đại học thể dục thể thao Khoa thể dục, thi đấu thể thao
Đại học quốc tế Ngành học quốc tế
Đại học sân khấu điện ảnh Diễn kịch, đóng phim, múa
Chuyên ngành hệ đại học (Tại Ansan) Đại học kỹ thuật Khoa kiến trúc (kiến trúc, kỹ thuật) khoa kỹ thuật cầu đường (kỹ thuật hệ thống kiến trúc môi trường, kỹ thuật cầu đường), khoa điện máy tính (điện và hệ thống thông tin, hệ thống điện, chuyên về máy tính), nguyên liệu hóa học (nguyên liệu, hóa học), máy móc, thông tin kinh tế (máy kỹ thuật, thông tin về kinh tế)
Đại học ngôn ngữ và văn hóa thế giới Khoa tiếng Hàn, khoa văn khóa, văn hóa nội tâm, khoa tiếng Trung, khoa văn hóa tiếng Nhật, khoa tiếng Anh, khoa văn hóa tiếng Pháp
Đại học truyền thông & khoa học xã hội Truyền thông công cộng (khoa quảng cáo, khoa thông tin), khoa truyền hình báo chí thông tin xã hội (truyền hình báo chí, xã hội)
Đại học khoa học kỹ thuật Khoa học và kỹ thuật công nghệ (cập nhật kỹ thuật thông tin, kỹ thuật thông tin địa lý, kỹ thuật thông tin hóa học, phát triển kỹ thuật môi trường đại dương), khoa tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện.
Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Khoa kinh tế, khoa kế toán
Trường đại học mỹ thuật Khoa thiết kế (thiết kế kim loại, thiết kế công nghiệp, thời trang, thiết kế công nghệ, thiết kế đồ họa, tranh ảnh)
Đại học thể dục thể thao Thể dục thể hình (giáo dục thể chất, thể thao dưới nước), nghệ thuật nhảy các vũ điệu
Chuyên ngành hệ sau đại học Hệ sau đại học (trường kỹ thuật) Khoa xây dựng, thiết kế đô thị, khoa điện hệ thống kỹ nghệ môi trường, khoa máy móc, thiết bị máy móc – thiết bị truyền thông, khoa nguyên tử hạt nhân, khoa công nghiệp, khoa hóa học, kỹ thuật, khoa xây dựng, khoa hệ thống thông tin máy tính, kỹ thuật kim loại, khoa cầu đường, điện dân dụng, khoa hóa học ứng dụng, kiến trúc môi trường, thông tin kinh tế, hóa học nano (hóa học liên kết), kỹ thuật công nghệ (liên kết môi trường), công nghệ chế phẩm (liên kết công nghệ chế phẩm)
Hệ sau đại học (trường đại học xã hội và nhân văn) Khoa ngữ văn, khoa văn hóa và ngôn ngữ Anh, khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn hóa ngôn ngữ Đức, khoa sử, khoa triết, khoa văn hóa và ngôn ngữ Nhật, khoa văn hóa và ngôn ngữ Pháp, khoa văn hóa và con người, khoa tiếng Anh, cuộc sống, khoa chính trị và đối ngoại, khoa hành chính, khoa xã hội, khoa báo và truyền thông, khoa du lịch, khoa quảng bá du lịch, khoa luật, khoa kinh tế, hoa kinh tế tài chính, khoa kinh tế, khoa kế toán, khoa tín dụng, khoa tư vấn kinh tế, khoa chiến lược kinh doanh, khoa bảo hiểm tài chính, khoa giáo dục, khoa kỹ thuật giáo dục, khoa giáo dục tiếng anh, khoa ngữ văn, khoa giáo dục, khoa thiết kế thẩm mỹ
Chuyên ngành hệ sau đại học Hệ sau đại học (trường năng khiếu) Khoa nhạc, khoa nhạc truyền thống Hàn Quốc, khoa thiết kế (tạo mẫu trên vải, kim loại, công nghiệp, thẩm mỹ, hình ảnh động). Khoa thể dục, khoa thể thao và đời sống, khoa mỹ thuật đời sống, khoa đóng phim và diễn kịch, khoa múa
Hệ sau đại học (trường đại học tự nhiên) Khoa toán, khoa vật lý, khoa hóa, khoa sinh, khoa kỹ thuật hạt nhân, khoa kỹ thuật môi trường. Khoa hóa sinh, khoa quản lý môi trường ven biển, khoa hóa ứng dụng, khoa vật lý ứng dụng. Khoa thiết kế nội thất, tạo mẫu, khoa thực phẩm, khoa điều dưỡng
Hệ sau đại học (trường đại học y) Khoa Y
Hệ sau đại học theo chuyên ngành Trường đại học quốc tế – hệ sau đại học, khoa văn và ngôn ngữ Nhật, khoa văn hóa và ngôn ngữ Mỹ. Khoa văn hóa và ngôn ngữ Trung Quốc, khoa văn và ngôn ngữ Nga
Khoa cầu đường và kinh doanh phát triển đô thị, khoa thiết kế đô thị – hệ sau đại học

Học phí khi theo học tại trường đại học Hanyang

Học phí tại đại học Hanyang sẽ tùy thuộc vào ngành nghề đào tạo, tuy nhiên, khi bắt đầu bước chân học tập tại nhà trường, có những mức phí cơ bản mà bạn cần biết như sau:

Dành cho giáo viên và sinh viên hiện tại của trường đại học Hanyang

Học phí: 2.400.000 won

Dành cho cựu sinh viên Đại học Hanyang

Học phí: 2.700.000 won

Trường đại học Hanyang Hàn Quốc có 2 kỳ nhập học chuyên ngành vào tháng 3 và tháng 9 hàng năm. Đối với các kì nhập học tiếng Hàn, thời gian nhập học vào tháng 3,6,9 và tháng 12. Học phí trung bình hệ đại học từ 7,074,000KRW đến khoảng 10,822,000KRW/năm tùy thuộc vào chuyên ngành. Học phí trung bình hệ sau đại học từ 9,347,000KRW đến khoảng 14,037,000KRW/năm tùy thuộc vào chuyên ngành. Học phí đào tạo tiếng Hàn trung bình khoảng 5,400,000KRW/năm.

Học bổng tại trường đại học Hanyang Hàn Quốc

Trường đại học Hanyang trao tặng những phần học bổng vô cùng giá trị cho sinh viên có thành tích xuất sắc tại trường, cụ thể:

Sinh viên tại trường đại học Hanyang
Học bổng Yêu cầu Ghi chú
Học bổng quốc tế Hanyang (HISP) – giá trị 100%-70%-50% học phí – GPA từ 80 trở lên (thang 100 điểm).

 

– Sinh viên mới học 8 kì/chuyển tiếp 4 kì

– Sinh viên sau đại học học thạc sỹ 4 kì/tiến sĩ 8 kì bao gồm cả đăng ký nghiên cứu

 

Học bổng dành cho sinh viên quốc tế suất xác Hanyang (HIEA) – giá trị 70%-50%-30% học phí – Có chứng chỉ TOPIK 3 và GPA 3.0 trở lên. – Thời hạn học bổng: 1 kì

 

Học bổng Hanyang dành cho sinh viên suất xắc khóa tiếng Hàn – giá trị học bổng 30% học phí. – Sinh viên có TOPIK 5 hoặc 6 hoặc có TOEFL IBT 90 trở lên hoặc IELTS 6.5 trở lên. – Thời hạn học bổng: chỉ 1 kì đầu tiên.
Học bổng Hanyang dành cho sinh viên khoa học và kỹ thuật – giá trị 50% phí tuyển sinh và học phí. – GPA 2.0 trở lên.

– Để duy trì học bổng, GPA luôn luôn phải đạt 2.0.

– Thời hạn học bổng: 4 học kì.
Học bổng GSIS dành cho sinh viên quốc tế – giá trị 50% học phí.   – Thời hạn học bổng: 4 học kì.

 

Học bổng MBA dành cho sinh viên quốc tế – giá trị 50% học phí. – Dành cho sinh viên quốc tế được nhận học tại chương trình MBA tại trường kinh doanh sau đại học. Thời hạn học bổng: 4 học kì
Học bổng liên kết hệ Thạc sỹ và Tiến sỹ khoa học và kỹ thuật – giá trị 100% học phí. – Sinh viên đạt GPA 3.75 trở lên/kì.

– Sinh viên có 2,3 công trình được đăng lên các tạp chí của SCI.

– Thời hạn học bổng: 6 học kì.

Kí túc xá tại trường đại học Hanyang

Việc đăng ký sử dụng khuôn viên và ở trong kí túc xá của trường đại học Hanyang là một biện pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả cho du học sinh. Kí túc xá của trường đại học Hanyang có nhiều tiện ích bao gồm: phòng tắm khép kín, bàn ghế, giường tủ, kệ sách và tủ đồ cá nhân. Bên cạnh đó, kí túc xá của trường còn có những dịch vụ tập thể như phòng giặt ùi, phòng gym,…

Chi phí ở kí túc xá tại Hanyang cũng có sự khác biệt theo từng chương trình bạn đang theo học, cụ thể:

– Loại phòng 2-4 người/phòng có giá khoảng 1,450,000 KRW/năm (dành cho sinh viên khóa học tiếng Hàn) và khoảng 1,890,000KRW/năm (dành cho sinh viên bậc đại học và sau đại học).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *